nghiêng nước

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Dốc hết quân lực một nước để đi đánh nhau: Hành động huy động toàn bộ sức mạnh quân sự, nhân lực vật lực của một quốc gia để tham gia vào một cuộc chiến tranh.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Nhà vua quyết định nghiêng nước để trả thù cho sự sỉ nhục. (Nhà vua quyết định dốc toàn bộ sức mạnh quốc gia để trả thù cho sự sỉ nhục.)
    • Trong lịch sử, không ít lần các đế chế đã nghiêng nước để mở rộng lãnh thổ. (Trong lịch sử, không ít lần các đế chế đã huy động toàn lực quốc gia để mở rộng lãnh thổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nghiêng nước nghiêng thành": Thành ngữ mở rộng, thường dùng để von vẻ đẹp sức mê hoặc đến mức có thể làm "nghiêng nước, đổ thành", tức là gây ra những biến cố lớn lao cho quốc gia. Tuy nhiên, nghĩa gốc của "nghiêng nước" vẫn dốc toàn lực quốc gia.
    • Sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành của nàng đã trở thành huyền thoại. (Vẻ đẹp có thể làm đổ nát quốc gia thành trì của nàng đã trở thành huyền thoại.)
Biến thể từ gần giống
  • Toàn lực (tính từ/trạng từ): với toàn bộ sức lực.

    • Họ chiến đấu toàn lực để bảo vệ tổ quốc. (Họ chiến đấu với toàn bộ sức lực để bảo vệ tổ quốc.)
  • Huy động (động từ): tập trung sức người, sức của cho một mục đích.

    • Chính phủ huy động mọi nguồn lực để cứu trợ vùng thiên tai. (Chính phủ tập trung mọi nguồn lực để cứu trợ vùng thiên tai.)
Từ đồng nghĩa
  • Dốc toàn lực: sử dụng toàn bộ sức mạnh.
  • Huy động toàn quốc: tập trung sức mạnh của cả nước.
Thành ngữ liên quan
  • Cất quân: xuất binh, đem quân đi (thường với quy mô lớn).

    • Nhà vua cất quân về phía biên ải. (Nhà vua đem quân về phía biên ải.)
  • Trường chinh: cuộc hành quân, viễn chinh dài ngày.

    • Đội quân bắt đầu cuộc trường chinh về phương Bắc. (Đội quân bắt đầu cuộc viễn chinh dài ngày về phương Bắc.)
  1. dốc hết quân lực một nước để đi đánh nhau